MUA XE NÂNG TRẢ GÓP HAY ĐI THUÊ?

Mua xe nâng trả góp hay đi thuê? bài toán kinh tế này bao nhiêu người biết tính?

♠♠ Mua xe nâng qua thuê bao tài chính có phải là phương án tối ưu?

♥♥♥ Rất đơn giản khi phân tích nên đi thuê xe nâng hay nên mua trả góp qua bài viết của chúng tôi sau đây.

Quyết định thuê hay mua thường do bên Bộ phận Tài chính của công ty phân tích.

Hầu hết các tập đoàn lớn điều có chuyên gia tài chính để tính toán về dự án nên đi thuê xe nâng hay đi mua xe nâng. Do vậy, họ luôn tối ưu được mỗi đồng vốn mình bỏ ra cho sản xuất kinh doanh còn các doanh nghiệp khác không có bộ phận này nên cứ loay hoay mãi mà không biết tính ra sao.

Bài toán là:

– Vay mua trả góp xe nâng 3 tấn mua trả góp qua Công ty cho thuê tài chính.

–  Hiện tại năm 2018 lãi suất phải trả là 11%/năm (12 tháng).

– Tỷ lệ vay là 70%, thời gian vay trả góp là 3 năm (tương đương 36 tháng).

1./ Khoản nợ gốc và tiền lãi phải trả khi mua trả góp xe nâng là bao nhiêu mỗi tháng?

2./ Nếu mua trả góp sẽ tiết kiệm bao nhiêu mỗi tháng so với đi thuê 1 chiếc xe nâng mới 100%?

3./ Và tiết kiệm bao nhiêu khi đi thuê 1 chiếc xe nâng đã qua sử dụng? 

Ví dụ áp dụng cụ thể cho Xe nâng 3 Tấn TEU động cơ Diesel Nhật Bản có giá bán là 378.000.000 (có VAT).

Bài toán được tính như sau:

– Khách hàng trả trước 30%: 378.000.000 x 30% = 113.400.000 đồng.

– Khách hàng được Công ty cho thuê tài chính hỗ trợ 70%: 378.000.000 x 70% = 264.600.000 đồng.

 – Sử dụng phần mềm để tính thì mỗi tháng người mua trả góp phải trả là: 8.662.665 đồng / tháng, cố định 36 tháng. 

Phần mềm tính chi phí mua xe nâng trả góp
Phần mềm tính chi phí mua xe nâng trả góp

1./ Khoản nợ gốc và tiền lãi phải trả khi mua trả góp xe nâng là bao nhiêu mỗi tháng?

=> trả lời: 8.622.665 đồng / tháng,

(xem đính kèm bảng phía sau) 

2./ Nếu mua trả góp sẽ tiết kiệm bao nhiêu mỗi tháng so với đi thuê 1 chiếc xe nâng mới 100% ?

=> thuê 1 xe nâng 3 tấn mới 100% có giá thấp nhất là 15.000.000 đồng/tháng. 

Tiết kiệm về Công ty mỗi tháng: 15.000.000 – 8.622.665 = + 6.377.335 đồng / tháng.

♥♥ Sau 3 năm (36 tháng) công ty cho thuê tài chính xuất hóa đơn về bạn, và bạn sở hữu luôn chiếc xe,

 Mặc dầu xe hết khấu hao để chuyển qua chu kỳ khấu hao mới nhưng giá trị xe nâng lúc ấy vẫn còn gần 70% giá trị.

 Xe nâng này chưa bung máy nếu bảo dưỡng tốt, và vẫn hơn 1 chiếc xe cũ nhập khẩu đã qua sử dụng trôi nỗi trên thị trường vì có lý lịch rõ ràng.

 Qua 36 tháng tiết kiệm được : 36 x (+6.377.335) = 229.584.060 đồng

229.584.060 đồng tương đương với 60% giá tiền mua 1 chiếc xe mới (229.584.060 / 378.000.000, 378 tr là giá mua 1 chiếc xe nâng 3 Tấn TEU máy Nhật mới 100%)

 Và đủ tiền thêm 02 chiếc xe trả góp mới (229.584.060 / 113.400.000 = 2 lần, 113.400.000 đồng là 30% trả trước 1 xe).

Ghi chú: Một chiếc xe nâng 3 tấn diesel máy Nhật mới 100% có giá cho thuê dao động từ  15-18 triệu tùy theo vùng miền, sâu xa. Quý khách có thể tham khảo thêm tại các công ty cho thuê xe nâng.

KL: Thay vì thuê xe mới hãy mua xe qua công ty cho thuê tài chính, qua 03 năm bạn sẽ dành dụm đủ mua thêm 2 chiếc xe trả góp nữa. 

3./ Và tiết kiệm bao nhiêu khi đi thuê 1 chiếc xe nâng đã qua sử dụng? 

Tiết kiệm về Công ty mỗi tháng: 11.000.000 – 8.622.665 = + 2.377.335 đồng / tháng.

♣♣ Xe đi thuê không phải là xe bạn nên sẽ phụ thuộc vào chủ xe nâng cho thuê, còn bên cho thuê tài chính họ không ràng buộc trừ khi bạn thanh toán trễ hạn

♣♣♣ Xe nâng đã cũ, qua sử dụng nhiều chủ, nên rất khó tìm đơn vị cho thuê nâng cũ nào xuất hóa đơn VAT cho thuê, để bạn chứng minh với thuế.

♣♣♣♣ Qua 36 tháng tiết kiệm được : 36 x (+2.377.335) = 85.584.060 đồng

85.584.060 đồng tương đương với 22,64% giá tiền mua 1 chiếc xe mới (85.584.060 / 378.000.000, 378 tr giá mua 1 chiếc xe nâng 3 tấn TEU máy Nhật mới 100%)

♣♣♣♣♣ Và gần đủ tiền thêm 01 chiếc xe trả góp mới (85.584.060 / 113.400.000 = 75,5%, 113.400.000 đồng là 30% trả trước 1 xe)

KL: Mua trả góp xe nâng qua công ty cho thuê tài chính vẫn tiết kiệm hơn thuê 1 chiếc xe cũ, mà xe cũ hay hư hỏng sẽ gián đoạn việc sản xuất và giao hàng. 

4.8 (95%)
CHO THUÊ TÀI CHÍNH MUA XE NÂNG LÀ MỘT GIẢI PHÁP MÀ CÁC TẬP ĐOÀN LỚN RẤT HIẾM KHI CHIA SẺ CÙNG BẠN!

 

No. Monthly Payment

(Tiền nợ gốc&Lãi)

Interest Amount

(Tiền lãi)

Principal

(Nợ gốc)

Balance
1             8,662,665  2,425,500       6,237,165 258,362,835
2    8,662,665           2,368,326       6,294,339 252,068,497
3          8,662,665 2,310,628       6,352,037 245,716,460
4 8,662,665 2,252,401       6,410,264 239,306,197
5 8,662,665 2,193,640       6,469,024 232,837,172
6 8,662,665 2,134,341       6,528,324     226,308,848
7 8,662,665 2,074,498       6,588,167 219,720,682
8 8,662,665    2,014,106       6,648,558 213,072,123
9    8,662,665   1,953,161       6,709,503  206,362,620
10 8,662,665 1,891,657 6,771,007 199,591,613
11   8,662,665  1,829,590       6,833,075  192,758,538
12        8,662,665          1,766,953       6,895,711   185,862,827
13       8,662,665    1,703,743       6,958,922 178,903,905
14       8,662,665       1,639,952       7,022,712 171,881,193
15        8,662,665         1,575,578       7,087,087 164,794,106
16        8,662,665         1,510,613       7,152,052 157,642,054
17          8,662,665       1,445,052       7,217,612  150,424,441
18       8,662,665           1,378,891       7,283,774 143,140,667
19        8,662,665           1,312,123       7,350,542  135,790,126
20          8,662,665         1,244,743       7,417,922  128,372,204
21         8,662,665          1,176,745       7,485,919 120,886,285
22       8,662,665  1,108,124       7,554,540  113,331,744
23     8,662,665      1,038,874       7,623,790 105,707,954
24         8,662,665        968,990       7,693,675  98,014,279
25       8,662,665              898,464       7,764,200 90,250,079
26      8,662,665             827,292       7,835,372 82,414,707
27    8,662,665        755,468       7,907,196 74,507,510
28    8,662,665          682,986       7,979,679 66,527,831
29     8,662,665        609,838       8,052,826 58,475,005
30       8,662,665            536,021       8,126,644 50,348,361
31    8,662,665          461,527       8,201,138  42,147,224
32           8,662,665        386,350       8,276,315 33,870,909
33    8,662,665            310,483       8,352,181 25,518,727
34   8,662,665        233,922       8,428,743 17,089,984
35   8,662,665         156,658       8,506,006    8,583,978
36    8,662,665      78,686       8,583,978                   –

 

Phương thức tính của phần mềm này là phương thức nợ gốc tăng dần, lãi suất giảm dần, trả tới đâu lãi giảm tới đó và về 0, ngược lại nợ gốc sẽ tăng lên có lợi cho người mua góp. 

NẾU BẠN CẦN TƯ VẤN THÊM VỀ MUA GÓP XE NÂNG QUA THUÊ BAO TÀI CHÍNH ĐỪNG NGẦN NGẠI ẤN NÚT XANH BÊN TAY PHẢI!

THAM KHẢO THÊM:

  1. HƯỚNG DẪN LÀM BIỂN SỐ CHO XE NÂNG HÀNG 
  2. THỦ TỤC MUA XE NÂNG TRẢ GÓP
  3. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE NÂNG, MÁY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
  4. KHÔNG ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE NÂNG CÓ ĐƯỢC TRÍCH KHẤU HAO KHÔNG?
  5. TẦM QUAN TRỌNG CỦA BƠM NƯỚC LÀM MÁT ĐỘNG CƠ XE NÂNG

Tin Liên Quan